Nội Dung Chính
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ Sửa đổi. bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 154/2005/NĐ-CP ngày 15/12/2005 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Hải quan về thủ tục hải quan. kiểm tra. giám sát hải quan;
Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng. nhiệm vụ. quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Thực hiện Nghị quyết số 25/NQ-CP ngày 02/6/2010 của Chính phủ về việc đơn giản hóa 258 thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ. ngành.
Bộ Tài chính hướng dẫn mức thu. chế độ thu. nộp. quản lý và sử dụng lệ phí trong lĩnh vực hải quan như sau:
Đối tượng nộp lệ phí trong lĩnh vực hải quan là các tổ chức. cá nhân có hành lý. hàng hoá xuất khẩu. nhập khẩu. quá cảnh; phương tiện vận tải xuất cảnh. nhập cảnh. quá cảnh được cơ quan hải quan thực hiện các công việc về hải quan có thu lệ phí theo quy định tại Thông tư này .
1. Hàng viện trợ nhân đạo. viện trợ không hoàn lại; quà tặng cho cơ quan nhà nước. tổ chức chính trị. tổ chức chính trị – xã hội. tổ chức xã hội. tổ chức xã hội – nghề nghiệp. đơn vị vũ trang nhân dân và cá nhân; đồ dùng của tổ chức. cá nhân nước ngoài theo quy chế miễn trừ ngoại giao; hành lý mang theo người; hàng bưu phẩm. bưu kiện được miễn thuế xuất khẩu. nhập khẩu theo quy định của pháp luật hiện hành;
2. Hàng đang làm thủ tục hải quan phải lưu kho hải quan để ngày hôm sau hoàn thành thủ tục hải quan. Khi hoàn thành thủ tục hải quan sẽ phải nộp lệ phí hải quan;
3. Hàng xuất khẩu. nhập khẩu tại chỗ (kể cả hàng hoá trao đổi giữa doanh nghiệp chế xuất với nội địa và giữa doanh nghiệp chế xuất với nhau);
1. Mức thu: Mức thu lệ phí trong lĩnh vực hải quan được quy định tại Biểu mức thu lệ phí trong lĩnh vực hải quan ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Chế độ thu. nộp. quản lý và sử dụng: Lệ phí trong lĩnh vực hải quan là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước. được quản lý và sử dụng như sau:
đ) Chi công tác phí và hỗ trợ cước phí thông tin liên lạc cho cán bộ. công chức trực tiếp giải quyết thủ tục hải quan và thu lệ phí hải quan.
1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2011 và thay thế Thông tư số 43/2009/TT-BTC ngày 09/3/2009 của Bộ Tài chính quy định mức thu. chế độ thu. nộp. quản lý và sử dụng phí. lệ phí trong lĩnh vực hải quan.
2. Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn quy chế quản lý. sử dụng lệ phí hải quan.
3. Các nội dung khác liên quan đến việc thu. nộp. quản lý và sử dụng lệ phí trong lĩnh vực hải quan không hướng dẫn tại Thông tư này được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí. Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 sửa đổi. bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 và Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế.
4. Trong quá trình thực hiện Thông tư này nếu có phát sinh vướng mắc đề nghị phản ánh về Bộ Tài chính để xem xét hướng dẫn bổ sung.