Nội Dung Chính
Trong bất cứ một giao dịch nào trên thực tế, việc kí kết hợp đồng dường như là những điều kiện tiên quyết để giao dịch được thiết lập. Nhằm hỗ trợ cho các doanh nghiệp trong việc ký kết hợp đồng được thuận lợi, công ty vận chuyển chúng tôi phân tích một hợp đồng xuất nhập khẩu mẫu mặt hàng vải từ Đài Loan về Việt Nam.
Hợp đồng được thỏa thuận giữa hai bên:
Hợp đồng số 01/SKY – AGRI/2015.
Ngày kí kết hợp đồng: 20/11/2015.
Mô tả hàng hóa | Màu | Số lượng (M) | Rộng (INCH) | Cân nặng (GR/YD) | Giá đơn vị (USD/M) | Tổng giá trị (USD) |
1. Vải lụa chun – Mã: S66D371AChất lượng: vải, sợi tốt
55% cotton, 35% polyester, 10% viscose Hiệu ứng phai: không rõ, ít phai |
4 | 7000 | 58” | 235 | 1.55 | 10,850.00 |
2. Vải Taslan – Mã: GAS.15Chất lượng: sợi mở mềm
75% cotton, 15% viscose, 10% elasthan Hoàn tất: hiệu ứng làm nhăn |
6 | 13000 | 56” (sau hiệu ứng làm nhăn) | 130 | 1.85 | 24,050.00 |
TỔNG | 34,900.00 |
Giá CIF được hiểu là giá đã bao gồm giá thành sản phẩm cộng với các chi phí vận tải trong chặng nội địa tại nước người bán cho tới nơi giao hàng, cước phí vận tải chặng quốc tế, chi phí bốc hàng tại cảng giao hàng và phí dỡ hàng (nếu bao gồm trong cước phí vận chuyển).
Trong xu hướng chung hiện nay là sử dụng điều kiện INCOTERMS 2010 thì một số doanh nghiệp vẫn áp dụng INCOTERMS 2000. Nguyên nhân là do thói quen sử dụng và điều khoản CIF trong cả 2 điều kiện INCOTERMS này đều giống nhau.
Loại tiền ngoại tệ mạnh của một nước thứ ba là USD. Ở đây chỉ nêu ra một loại giá, được hiểu là giá cố định được xác định tại thời điểm kí hợp đồng, không thay đổi cho tới khi giao hàng.
Chi tiết về số lượng cho mỗi màu được mô tả ở bảng phía dưới:
S66D371A | #1XÁM | #2XÁM NHẠT | #3NAVY | #4ĐEN | TỔNG | ||
SỐ LƯỢNG | 1150 | 1150 | 1800 | 2900 | 7000 | ||
GAS.15 | #1TRẮNG | #2XÁM NHẠT | #3XÁM | #4AMIR | #5NAVY | #6ĐEN | TỔNG |
SỐ LƯỢNG | 2300 | 4000 | 1500 | 2500 | 1000 | 1700 | 13000 |
– Căn cứ mục I Những nước và vùng lãnh thổ là thành viên của WTO- Phụ lục I “Danh sách các nước và vùng lãnh thổ đã có thỏa thuận đối xử tối huệ quốc trong quan hệ thương mại hàng hóa với Việt Nam” tại Công văn số 0622/BTM-PC “v/v cập nhật danh sách các nước và vùng lãnh thổ đã có thỏa thuận đối xử tối huệ quốc và ưu đãi đặc biệt trong quan hệ thương mại hàng hóa với Việt Nam”, thì Cộng hòa nhân dân Trung Hoa nằm ở số thứ tự 24, Trung Hoa Đài Bắc (Đài Loan) nằm ở số thứ tự 109;
– Căn cứ Phụ lục 2 “Danh sách các nước và vùng lãnh thổ đã có thỏa thuận ưu đãi đặc biệt trong quan hệ thương mại với Việt Nam” thì Cộng hòa nhân dân Trung Hoa nằm ở số thứ tự 10; Trung Hoa Đài Bắc (Đài Loan) không nằm trong Danh mục này.
– Khoản 2 Điều 9 Nghị định số 87/2010/NĐ-CP ngày 13/8/2010 của Chính phủ hướng dẫn Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu quy định:
“2. Thuế suất đối với hàng hóa nhập khẩu được quy định cụ thể cho từng mặt hàng, gồm thuế suất ưu đãi, thuế suất ưu đãi đặc biệt và thuế suất thông thường:
Điều kiện áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt:
– Phải là những mặt hàng được quy định cụ thể trong thỏa thuận đã ký giữa Việt Nam với nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ thực hiện ưu đãi đặc biệt về thuế và phải đáp ứng đủ các điều kiện đã ghi trong thỏa thuận;
– Phải là hàng hóa có xuất xứ tại nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ mà Việt Nam tham gia thỏa thuận ưu đãi đặc biệt về thuế…”.
=> Căn cứ các quy định dẫn trên thì hàng hóa nhập khẩu có xuất xứ từ Đài Loan không được áp dụng mức thuế theo quy định tại Biểu thuế ban hành kèm theo Thông tư số 166/2014/TT-BTC, phải áp dụng mức thuế theo quy định tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi ban hành kèm theo Thông tư số 164/2013/TT-BTC ngày 15/11/2013 của Bộ Tài chính và các văn bản sửa đổi, bổ sung.
Đối với nhập khẩu để sản xuât tiêu thụ trong nước, đơn vị nhập khẩu vải cần nộp thuế nhập khẩu và thuế giá trị gia tăng
Đối với đơn vị nhập khẩu vải để sản xuất hàng xuất khẩu: được xét hoàn thuế nhập khẩu đã nộp tương ứng với tỷ lệ sản phẩm thực tế xuất khẩu và không phải nộp thuế xuất khẩu đối với hàng hóa xuất khẩu nếu đáp ứng đủ điều kiện quy định tại Khoản 5 Điều 112 Thông tư số 128/2013/TT-BTC
+ HUHA + Mã vải + Số Carton
+ Nguồn gốc: Đài Loan + Màu + Số lượng
Theo điều kiện CIF Incoterms 2000: người bán hoàn thành nghĩa vụ giao hàng sau khi đã giao hàng trên tàu tại cảng bốc hàng và nhận được chứng từ vận tải từ người chuyên chở.
Hai bên đã thỏa thuân theo điều kiện CIF Incoterms 2000. Theo đó, người bán có nghĩa vụ: kí kết hợp đồng vận tải, thuê tàu, trả cước, thông quan xuất khẩu hàng hóa, giao hàng trên tàu; cung cấp chứng từ vận tải hoàn hảo, trả chi phí dỡ hàng ở cảng nếu đã tính trong cước vận chuyển và mua bảo hiểm. Còn bên mua có nghĩa vụ nhận hàng, chịu rủi ro từ thời điểm nhận hàng; trả chi phí nếu chưa được tính vào tiền cước; thông quan nhập khẩu.
+ Người kí hợp đồng vận tải: người bán.
+ Di chuyển rủi ro: khi hàng lên tàu tại cảng đi.
+ Phân chia chi phí: cảng đến hay cảng đích ghi trên vận đơn.
Do là khối lượng hàng hóa không quá lớn nên 2 bên thỏa thuận không cho phép giao hàng từng phần hay chuyển tàu để lô hàng được liền mạch.
Bên mua không phải thuê tàu và mua bảo hiểm cho hàng hóa nên có thể tránh được những rủi ro trong việc thuê tàu và mua bảo hiểm như giá cước tăng , phí bảo hiểm tăng , không thuê được tàu, tàu không phù hợp … Do đó hợp đồng mua hàng theo điều kiện CIF đặc biệt có lợi cho các doanh nghiệp không mạnh về nghiệp vụ đàm phán ngoại thương, cũng như phù hợp với điều kiện trong nước hiện nay ( ngành hàng hải chưa thực sự đủ mạnh; ngành bảo hiểm chưa thực sự có uy tín; chưa có sự phân phối đồng bộ giữa các ngành;…)
– Mua CIF, doanh nghiệp Việt Nam nhường quyền thuê tàu và mua bảo hiểm cho bạn hàng, vô tình khiến các doanh nghiệp bảo hiểm và hãng tàu trong nước mất đi việc làm.
– Nếu trực tiếp giao dịch với các công ty bảo hiểm hàng hải và hãng tàu, người thuê sẽ được hưởng 1 khoản tiền hoa hồng. Doanh nghiệp trong nước không giao dịch thì mất đi khoản này vào tay bạn hàng.
– Khi mua CIF và xảy ra tổn thất với hàng hóa, doanh nghiệp Việt Nam sẽ gặp nhiều khó khăn khi phải đàm phán trực tiếp với hãng tàu và bảo hiểm nước ngoài.
– Ở các nước phát triển, khi bán hàng, người bán thường tìm mọi cách để giao hàng với điều kiện CIF. Còn khi mua hàng, người mua lại luôn luôn đàm phán để mua được theo giá FOB.
– Ở Việt Nam thì lại làm ngược lại, người ta gọi đó là “tập quán ngược”. “tập quán ngược” khiến cho các doanh nghiệp bảo hiểm Việt Nam đang phải đau đớn đứng nhìn các doanh nghiệp bảo hiểm nước ngoài chiếm lĩnh gần như toàn bộ thị phần bảo hiểm đối với hàng hóa xuất nhập khẩu của Việt Nam. Do đó, yêu cầu đề ra giải pháp đối với vấn đề này được đặt ra cấp thiết.
Ngân hàng phát hàng một L/C yêu cầu thanh toán cho người bán một số tiền nhất định khi người bán xuất trình bộ chứng từ theo quy định của L/C chứng minh hoàn thành nghĩa vụ cung cấp hàng hóa hoặc dịch vụ trong một khoảng thời gian nhất định được quy định trong L/C. Khi đó, sau khi người bán hoàn thành nghĩa vụ giao hàng hóa hoặc dịch vụ, lập bộ chứng từ, xuất trình bộ chứng từ cho ngân hàng phát hành hoặc ngân hàng chỉ định trong khoảng thời gian quy định của tín dụng thư, để được thanh toán.
Mã tài khoản: 28311111
-Người bán phải giám định chất lượng và số lượng của hàng hóa trước khi vận chuyển.
– Người mua phải giám định chất lượng và số lượng, người bán có thể sử dụng những biện pháp thích hợp để sửa chữa hoặc thay thế cho những phần bị ảnh hưởng và sai sót bằng chi phí của người bán trong vòng 10 ngày từ thời điểm nhận thông báo qua fax.
TỔNG KẾT: Tuy rằng đây là một thương vụ khá thành công giữa Công ty Cổ phần Dệt may Nông nghiệp ( bên mua) và Taiwan Textile Corp (bên bán), nhưng ngoài các điều khoản được quy định cụ thể, chi tiết trong hợp đồng như điều khoản thương phẩm, thanh toán,… thì các điều khoản còn lại vẫn khá sơ sài, đặc biệt hợp đồng này không có các điều khoản quan trọng như điều khoản trọng tài, điều khoản hủy bỏ hợp đồng ( những điều khoản thường xuyên bị bỏ trong hợp đồng mua bán hàng hóa). Như vậy hợp đồng này không lường trước những khả năng tranh chấp có thể xảy ra để quy định đầy đủ trong hợp đồng về nghĩa vụ, trách nhiệm và trọng tài trong trường hợp có khả năng xảy ra tranh chấp.
Thư tín dụng là thư do ngân hàng phát hành, theo yêu cầu của người nhập khẩu, cam kết với người bán về việc thanh toán một khoản tiền nhất định, trong một khoảng thời gian nhất định, nếu người bán xuất trình được một bộ chứng từ hợp lệ, đúng theo quy định trong L/C. Nói cách khác, L/C là thư cam kết của ngân hàng về việc trả tiền người xuất khẩu.
Thanh toán L/C là phương thức tín dụng chứng từ được sử dụng phổ biến trong thương mại quốc tế. Nó đảm bảo tương đối hài hòa lợi ích và sự an toàn cho cả bên mua và bên bán. Thông qua hình thức này, người nhập khẩu áp dụng những chuẩn mực thanh toán quốc tế, hiện hành là: UCP 600 – Các qui tắc và thực hành thống nhất về Tín dụng chứng từ do Phòng thương mại quốc tế phát hành.
Có 3 hình thức phát hành L/C do người yêu cầu lựa chọn: phát hành bằng thư, phát hành bằng điện: Telex, Fax, SWIFT MT 700; phát hành hỗn hợp. Trong giao dịch giữa Công ty Cổ phần Dệt may Nông nghiệp và Taiwan Textile Corp ta có thể thấy người yêu cầu đã chọn phương thức mở L/C bằng điện SWIFT MT 700 để tiến hành thanh toán. Loại điện 700 được gửi từ ngân hàng phát hành đến ngân hàng thông báo, được sử dụng để chỉ ra các điều khoản của một thư tín dụng do ngân hàng phát hành tạo ra. Sau đây nhóm sẽ phân tích kỹ hơn phương thức thanh toán L/C phát hành qua mạng SWIFT MT 700 thông qua thương vụ giao dịch của Công ty Cổ phần dệt may Nông nghiệp (bên nhập khẩu) với Công ty Taiwan Textile Corp (bên xuất khẩu).
Những điều khoản về không cho phép giao hàng từng phần,không cho phép chuyển tải, địa điểm bốc hàng, thời gian giao hàng, mô tả đặc tính hàng hóa đều chi tiết và khớp với những nội dung trong hợp đồng, thể hiện ở các trường 43P, 43T, 44E,44F,44C,45A. Trong trường 45A, L/C cũng ghi rõ điều kiện cơ sở giao hàng là CIF, theo Incoterms 2000.
Các chứng từ yêu cầu xuất trình của lần giao dịch này gồm 5 chứng từ:
+ Hợp đồng thương mại đã ký thành 3 bản.
+ 1 bộ đủ 3 bản vận đơn gốc đường biển sạch, hàng đã xếp lên tàu làm theo lệnh của NH Nông nghiệp và phát triển nông thôn, chi nhánh Hà Nội, ghi rõ “cước trả trước” và thông báo cho người yêu cầu.
+ 1 bản gốc giấy chứng nhận nguồn gốc bởi phòng thương mại Đài Loan.
+ 3 bản phiếu đóng gói và chi tiết đóng gói.
+ 1 bộ đủ chính sách bảo hiểm hàng hải hoặc Giấy chứng nhận theo hình thức chuyển nhượng và trống tán cho 110 phần trăm của giá trị hóa đơn bao gồm tất cả các rủi ro và nguy cơ chiến tranh cho thấy phải nộp tại Hà Nội, Việt Nam trong hóa đơn tiền tệ.
Hóa đơn thương mại là chứng từ hàng hóa do người bán (nhà xuất khẩu) lập ra trao cho người mua (nhà nhập khẩu) để chứng minh thật sự việc cung cấp hàng hóa hay dịch vụ sau khi hoàn thành việc giao hàng và để đòi tiền người mua. Trong giao dịch bằng thư tín dụng (L/C), hóa đơn là loại chứng từ quan trọng bậc nhất. Hóa đơn thương mại quốc tế là hóa đơn thương mại được sử dụng trong quá trình mua bán, trao đổi hàng hóa giữa các thương nhân có trụ sở thương mại, trụ sở kinh doanh tại các quốc gia, vùng lãnh thổ, khu vực hải quan khác nhau. Hóa đơn thương mại quốc tế là một chứng từ được cung cấp bởi nhà xuất khẩu cho nhà nhập khẩu và còn được sử dụng như một tờ khai hải quan nhằm xác định giá trị hải quan của hàng hóa để tính thuế nhập khẩu.
Cụ thể hóa đơn thương mại trong bộ chứng từ gồm có:
– Tiêu đề: COMMERCIAL INVOICE
– Số: SS15/10001/10002, ngày 10/12/2015.
– Tên, địa chỉ người nhận: công ty cổ phần may nông nghiệp, địa chỉ: số 1/120 Trường Chinh, Đống Đa, Hà Nội.
– Vận chuyển bởi: công ty cổ phần may nông nghiệp.
– Tên tàu: IAL 001 V-S198
– Cảng bốc:cảng Kaohsiung, Đài Loan, ngày 15/12/2015
– Cảng dỡ: cảng Hải Phòng, Việt Nam .
– Ngân hàng phát hành: ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam- chi nhánh Hà Nội.
– Bảng kê khai hàng hóa: Tên hàng hóa:S66D371A; GAS.15, số lượng 20,258m vải, tổng giá trị 35415,10 USD
– Điều kiện chất lượng: như tỉ lê sợi tổng hợp, cotton, chất vải, màu sắc…
– Điều kiện giao hàng: giá CIF cảng Hải Phòng, VN theo Incoterms 2000.
– Điều khoản thanh toán: L/C trả chậm 180 ngày , số L/C 1500ILU151111111 ngày 25/11/2015
– Chữ ký người đại diện bên xuất khẩu.
– Tiêu đề: BILL OF LADING, cho thấy giao dịch này chỉ dùng 1 phương thức vận tải là vận tải đường biển
– Số vận đơn (number of bill of lading) : 1876
– Người gửi hàng (shipper): Taiwan textile corp
– Người nhận hàng (consignee) : TO ORDER, theo lệnh của Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam, chi nhánh Hà Nội.
– Địa chỉ thông báo (notify address): công ty Cổ phần Dệt may Nông nghiệp- Đống Đa, Hà Nội, Việt Nam.
– Tên tàu (vessel hay name of ship) :IAL 001 V/S198
– Nơi nhận (place of receipt): Keelung, Đài Loan.
– Cảng xếp hàng (port of loading) : cảng Kaohsiung, Đài Loan.
– Cảng dỡ hàng (port of discharge): cảng Hải Phòng, Việt Nam
– Nơi giao hàng (place of delivery) : cảng Hải Phòng, Việt Nam
– Container no/ seat no/ discription of goods
=> Thể hiện hàng đã được bốc lên trên tàu thực tế
– Số lượng và cách đóng gói: 45 kiện hàng.
– Trọng lượng toàn bộ hay thể tích (total weight or mesurement) : 3840,45kg
– Cước phí và chi chí (freight and charges) : FREIGHT PREPAID. Cước prepaid là cước mà shipper phải trả tại cảng xếp hàng, đồng nghĩa với việc hàng muốn lên tàu thì shipper phải trả cước trước, trong trường hợp này là tại Taipei, Đài Loan.
– Service type: LCL-LCL
– Số vận đơn đường biển (B/L no): KHAI15121207
– Laden on board the vessel: 15/12/2015
– Số bản vận đơn gốc (number of original bill of lading) : 3( THREE). Các vận đơn đường biển thông thường được in thành 03 bản gốc nhằm tránh thất lạc: 01 bản được gửi cùng hàng hóa tới người nhận, 01 bản khác được gửi tới người nhận thông qua đường bưu điện hoặc các phương tiện khác, 01 bản do người giao hàng giữ. Khi một bản được sử dụng để nhận hàng, hai bản còn lại sẽ bị vô hiệu hóa.
– Thời gian và địa điểm cấp vận đơn (place and date of issue) : Taipei, Đài Loan, ngày 15/12/2015.
– Chữ ký của người vận tải (master’s signature) : ĐÃ KÍ
1.1. Định nghĩa: Là bảng kê khai tất cả hàng hoá đựng trong kiện hàng( thùng hàng, hòm, kiện, container …) chỉ ra vật liệu đóng gói đuợc sử dụng và kí hiệu hàng hoá được ghi ở bên ngoài. Một số còn bao gồm cả kích thước và trọng lượng hàng hoá. Phiếu gói hàng được lập bởi nguời bán khi đóng gói hàng hoá.
1.2. Tác dụng: Phiếu đóng gói hàng hoá tạo điều kiện cho việc kiểm hàng hoá trong mỗi kiện; tính toán được cần bao nhiêu chỗ để xếp dỡ; xếp dỡ hàng bằng công nhân hay dung thiết bị chuyên dung như xe nâng, cần cẩu;bố trí phương tiện vận tải; Phiếu thuờng đuợc lập thành 3 bản. Mỗi bản có tác dụng cụ thể:
+ Một bản để trong kiện hàng để cho người nhận hàng có thể kiểm tra hàng trong kiện khi cần, nó là chứng từ để đối chiếu hàng hóa thực tế với hàng hóa do người bán gửi.
+ Một bản kèm theo hóa đơn thương mại và các chứng từ khác lập thành bộ chứng từ xuất trình cho ngân hàng làm cơ sở thanh toán tiền hàng.
+ Một bản còn lại lập hồ sơ lưu
Phiếu đóng gói hàng hoá – packing list bao gồm các nội dung:
Mẫu chung gồm: Tên người bán và người mua, tên hàng, số hiệu hợp đồng, số L/C,cách đóng gói, tên tàu, ngày bốc hàng, cảng bốc, cảng dỡ, số thứ tự của kiện hàng, trọng lượng hàng hóa đó, thể tích của kiện hàng, số lượng container và số container,…Ngoài ra đôi khi phiếu đóng gói còn ghi rõ tên xí nghiệp sản xuất, người đóng gói và người kiểm tra kỹ thuật. Tùy theo loại hàng hóa mà thiết kế một Packing List với các nội dung thích hợp.
Phiếu đóng gói ngoài dạng thong thường còn có:
Phiếu đóng gói chi tiết (detailed packing list): nội dung tương đối chi tiết
Phiếu đóng gói trung lập (neutrai packing list): nội dung không chỉ ra tên người bán
Phiếu đóng gói kiêm bản kê trọng lượng (packing and weight list)
Nhập khẩu vải từ Đài Loan về Việt Nam bằng đường biển
1. PHÂN TÍCHCấu trúc của phiếu đóng gói chi tiết trong bộ chứng từ: Phiếu đóng gói chi tiết – Tên, địa chỉ người nhận: Công ty Cổ phần Dệt may Nông nghiệp, Trường Chinh, Đống Đa, Hà Nội. – Số hóa đơn: SS15/10001/10002 – Ngày lập hóa đơn: 10/12/2015 – Kí hiệu hàng hóa: S66D371A; GAS.15 – Số L/C: 1500ILU151111111 – Thông tin hàng hóa: mô tả, số lượng, trọng lượng. – Chữ ký người đại diện bên xuất khẩu.
V. PHIẾU ĐÓNG GÓI (PACKING LIST) Phiếu đóng gói hàng hóa chỉ ra cách thức đóng gói của hàng hóa, thể hiện hàng hóa được đóng gói như thế nào, bao nhiêu kiện, trọng lượng và thể tích bao nhiêu…, là một thành phần quan trọng trong bộ chứng từ xuất nhập khẩu.
Cần phân biệt một chút giữa Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice) với Phiếu đóng gói (Packing List). Hai loại chứng từ này nhiều khi nhìn gần giống nhau (vì thường được tạo ra từ 1 mẫu), và có nhiều thông tin trùng nhau, nhưng có chức năng khác nhau nên cần những dữ liệu đặc thù riêng. Hóa đơn thương mại là chứng từ thiên về chức năng thanh toán, trên đó quan trọng thể hiện hàng hóa bao nhiêu tiền. Còn phiếu đóng gói lại cần thể hiện hàng hóa được đóng gói như thế nào, bao nhiêu kiện, trọng lượng và thể tích bao nhiêu…
Về cơ bản phiếu đóng gói gồm những nội dung chính sau: · Số: SS15/10001/10002 · Ngày lập hóa đơn: 10/12/2015 · Tên, địa chỉ người bán & người mua · Cảng xếp, dỡ · Thông tin hàng hóa: mô tả, số lượng, trọng lượng, số kiện, thể tích · Tên gọi: S66D371A; B/no: A1-A9 và GAS.15; B/no: 1-26 · Gồm 45 kiện hàng
|
Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá là văn bản do tổ chức có thẩm quyền thuộc quốc gia hoặc vùng lãnh thổ xuất khẩu hàng hoá cấp dựa trên những quy định và yêu cầu liên quan về xuất xứ, chỉ rõ nguồn gốc xuất xứ của hàng hoá.C/O phải chỉ rõ nguồn gốc xuất xứ hàng hoá: Giấy chứng nhận xuất xứ thì phải thể hiện được nội dung xuất xứ của hàng hoá, xuất xứ đó phải được xác định theo một Qui tắc xuất xứ cụ thể.
– Ưu đãi thuế quan : xác định được xuất xứ của hàng hóa khiến có thể phân biệt đâu là hàng nhập khẩu được hưởng ưu đãi để áp dụng chế độ ưu đãi theo các thỏa thuận thương mại đã được ký kết giữa các quốc gia.
– Áp dụng thuế chống phá giá và trợ giá : Trong các trường hợp khi hàng hóa của một nước được phá giá tại thị trường nước khác, việc xác định được xuất xứ khiến các hành động chống phá giá và việc áp dụng thuế chống trợ giá trở nên khả thi.
– Thống kê thương mại và duy trì hệ thống hạn ngạch : Việc xác định xuất xứ khiến việc biên soạn các số liệu thống kê thương mại đối với một nước hoặc đối với một khu vực dễ dàng hơn. Trên cơ sở đó các cơ quan thương mại mới có thể duy trì hệ thống hạn ngạch.
Một C/O chỉ được coi là hợp pháp khi đáp ứng được những nội dung cơ bản mà nước nhập khẩu chấp nhận. Đồng thời C/O này phải đáp ứng các điều khoản yêu cầu trong hợp đồng.
Nội dung cơ bản của CO đáp ứng những yêu cầu của Hợp đồng và quy định của pháp luật Việt Nam (với tư cách là nước nhập khẩu):
Mục yêu cầu | Mục xuất hiện trong CO phân tích | Giải thích | |
1.Tên người xuất khẩu | Mục 1 trong bản CO: Tên người xuất khẩu được ghi rõ với địa chỉ trụ sở cụ thể. Trong bản CO này tên người xuất khẩu là tên của Công ty sản xuất ra mặt hàng xuất khẩu Taiwan Textile Corp. Hay nói cách khác chính là tên người sản xuất. | Đây là bản CO trực tiếp được cung cấp bởi người sản xuất hàng hóa trục tiếp. | |
2.Tên người nhập khẩu | Mục 2 trong bản CO: Tên người nhập khẩu được ghi rõ là Công ty cổ phần dệt may Nông nghiệp với địa chỉ trụ sở rõ ràng | Tên người nhập khẩu được ghi cụ thể chi tiết và là người trực tiếp tham gia giao dịch. | |
3.Chứng nhận của cơ quan có thẩm quyền | Có đầy đủ chứng nhận của cơ quan có thẩm quyền là tổng cục Thương Mại Đài Loan.=> Đáp ứng được yêu cầu về tính hợp pháp của bản CO.
|
Đây là cơ quan hợp pháp đủ thẩm quyền. | |
3,4,5,6,7 Tiêu chí về vận tải | Mục 5 và mục 6 : Chỉ ra cảng đi và phương tiện sử dụng là với số hiệu: ILA 001 V-S198 | Đáp ứng đủ yêu cầu tiêu chí vận tải | |
8,9.Tiêu chí về hàng hóa | Ghi chụ thể tại mục 8,9. | Hàng hóa được miêu tả cụ thể với địa điểm đến và thời gian của vận đơn cũng như chi tiết về miêu tả hàng hóa cần yêu cầu |
Người xuất khẩu ( Đài Loan) | Người nhập khẩu ( Việt Nam) |
Thông quan xuất khẩu: Nộp thuế theo quy định của Đài Loan.Người bán có nghĩa vụ: kí kết hợp đồng vận tải, thuê tàu, trả cước, thông quan xuất khẩu hàng hóa, giao hàng trên tàu, cung cấp chứng từ vận đơn hoàn hảo, trả chi phí dỡ hàng ở cảng đến nếu đã tính trong cước vận chuyển. | Không được hưởng thuế nhập khẩu ưu đãi do hàng hóa này không thuộc vào nhóm các hàng hóa xuất xứ từ quốc gia được hưởng thuế ưu đãi.Theo Danh mục mặt hàng chịu thuế ban hành kèm theo Thông tư số 164/2013/TT-BTC ngày 15/11/2013 của Bộ Tài chính và các văn bản sửa đổi, bổ sung.
|
VII. HỐI PHIẾU (DRAFT)
– Tiêu đề hối phiếu: Drafts
– Địa điểm và ngày ký phát hối phiếu: Taipei, Đài Loan; ngày 15/12/12015
– Kỳ hạn trả tiền:
Trả tiền sau: trả tiền sau 180 ngày kể từ ngày vận đơn
“At 180 days after bill of lading date”
– Người thụ hưởng: Citibanhk Taiwan Limited
Người trả tiền hối phiếu(người bị ký phát): Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn (VBAAVNVX401)
– Số L/c: 1500ILU151111111
– Người ký phát hối phiếu: Taiwan textile corp
=> Có thể thấy đây là một hối phiếu đạt tiêu chuẩn, đầy đủ tính pháp lý. Hợp đồng được đính kèm 2 bản hối phiếu có giá trị ngang nhau, với hình thức thanh toán trả tiền sau, tuy nhiên, chưa có chữ kí chấp nhận hối phiếu – một hình thức xác nhận việc bảo đảm thanh toán của người trả tiền đối với hối phiếu khi đến hạn thanh toán.
Bước 1: Xin giấy phép nhập khẩu.
Căn cứ pháp lý về hàng may mặc nhập khẩu
Bước 2: Tiến hành các thủ tục thuộc nghĩa vụ thanh toán.
Chuyển tiền qua Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Việt Nam. Theo yêu cầu của Công ty Cổ phần Dệt may Nông nghiệp, Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Việt Nam phát hành thư tín dụng cam kết sẽ trả tiền cho bên bán là Taiwan Textile Corp khi bên bán xuất trình bộ chứng từ gửi hàng và thực hiện đầy đủ các yêu cầu được quy định trong thư tín dụng đó.
Các bên tham gia:
Quy trình thanh toán bằng L/C:
Bước 3: Thuê tàu.
Căn cứ vào những thỏa thuận của hai bên xuất – nhập trong hợp đồng mua bán, tính chất của hàng hóa và điều kiện vận tải (Incoterms 2000), Taiwan Textile Corp đã chịu trách nhiệm kí kết hợp đồng vận tải thuê tàu, trả cước phí cho tàu và kí hợp đồng bảo hiểm trong quá trình vận chuyển từ cảng xếp hàng là cảng Đài Loan, đến dỡ hàng ở cảng Hải Phòng, Việt Nam.
Bước 4: Mua bảo hiểm.
ĐỐI TƯỢNG CHỊU RỦI RO VẬN CHUYỂN THEO CIF
NGHĨA VỤ CỦA BÊN MUA VÀ BÊN BÁN ĐỐI VỚI ĐƠN BẢO HIỂM HÀNG HÓA
MUA BẢO HIỂM THEO GIÁ CIF
=>Tổng số tiền thanh toán: 2.819.339,49 VND
TRONG ĐƠN BẢO HIỂM HÀNG HÓA TÌM HIỂU CÓ CÁC MỤC
Bước 5: Thông quan, nhập khẩu hàng hóa
Bên nhập khẩu (bên mua) có trách nhiệm làm thủ tục nhập khẩu, chịu rủi ro và chi phí cho các thủ tục này.
Bước 6: Nhận hàng từ phương tiện vận chuyển đến.
+ Thông tin tàu: IAL 001 V-S198
+ Cảng bốc: cảng Kaohsiung, Đài Loan
+ Cảng dỡ: Càng Hải Phòng, Việt Nam
Bước 7: Kiểm tra chất lượng hàng hóa, kiểm dịch và giám định hàng hóa
Căn cứ vào sự phê duyệt của Intertek, GAFTA, chất lượng của hàng hóa là ổn định, có tính thương mại, được cụ thể hóa qua các con số giám định.
Bước 8: Khiếu nại (nếu có)
Ngoài dịch vụ tư vấn xuất nhập khẩu, công ty bưu chính Đông Dương còn cung cấp dịch vụ vận chuyển trong nước và quốc tế bằng đường biển, đường hàng không, đường bộ, chuyển phát nhanh, kho bãi…